|
Biểu cam kết thuế quan là cam kết ràng buộc về mức thuế MFN đối với từng dòng thuế và là một phần không tách ròi của Nghị định thư Gia nhập WTO của Việt Nam.
|
Biểu cam kết thuế quan gồm hai phần chính:
Biểu cam kết thuế quan Hàng Nông sản: Mục I-Hàng Nông sản, Mục I A - Thuế suất, Mục I-B Hạn ngạch thuế quan;
Biểu cam kết thuế quan Hàng khác (Phi-Nông sản): Mục II – Hàng khác;
Ngoài ra, theo thế thức quy định về việc tham gia Hiệp định Công nghệ thông tin (ITA) của WTO, kèm theo biểu cam kết thuế quan còn có hai phụ lục liệt kê riêng về phạm vi và lộ trình cụ thể cắt giảm xuống 0% cho các sản phẩm ITA:
Phụ lục B - Danh mục các mặt hàng ITA;
Lộ trình xoá bỏ thuế nhập khẩu cho các sản phẩm ITA.
Các nội dung được nêu trong Biểu cam kết thuế quan của Việt Nam gồm:
Cột (1) và Cột (2) – Mã hàng và Mô tả Hàng hoá: Mã số phân loại hàng hoá và Mô tả cụ thể về mặt hàng theo Danh mục hài hoà biểu thuế quan của các nước ASEAN (ASEAN Hamornised Tariff Nomenclature – AHTN) và dựa trên Hệ thống Hài hoà phân loại hàng hoá phiên bản 2002 (Hamornised System 2002);
Cột (3) – Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập: Mức thuế suất ràng buộc sẽ phải thực hiện ngay tại thời điểm gia nhập. Theo quy định của WTO, thời điểm gia nhập được tính là thời điểm sau 30 ngày kể từ khi Ban thư ký WTO nhận được văn bản thông báo chính thức của Việt Nam về việc Quốc hội phê chuẩn các văn kiện gia nhập WTO;
Cột (4) - Thuế suất cam kết cắt giảm: Mức thuế suất ràng buộc cắt giảm so với mức thuế tại thời điểm gia nhập. Trường hợp những dòng thuế có bỏ trống ở cột (4) là Việt Nam đã ràng buộc mức thuế ngay tại thời điểm gia nhập, không cam kết cắt giảm thuế đối với những dòng thuế đó cho thời gian tiếp theo.
Cột (5) - Thời hạn thực hiện (năm): Thời hạn thực hiện việc cắt giảm thuế để đạt mức thuế suất cam kết cắt giảm. Theo cam kết của Việt Nam, kể từ năm thứ nhất sau năm gia nhập WTO, sẽ được thực hiện từ ngày 1 tháng 1 hàng năm; theo phương thức cắt giảm đều, trừ các trường hợp có ghi chú riêng về lộ trình cắt giảm (Note) tại cột (5); khi mức thuế suất cắt giảm là số lẻ thì sẽ được làm tròn đến số thập phân thứ nhất;
Cột (6) - Quyền đàm phán ban đầu: Liệt kê những nền kinh tế thành viên WTO có Quyền đàm phán ban đầu (Initial Negotiating Right - INR) đối với dòng thuế tương ứng. Trong trường hợp Việt Nam nâng thuế MFN cao hơn mức đã ràng buộc về thuế đối với một dòng thuế nhất định thì mặc nhiên, Việt Nam sẽ phải tham vấn với các nước có INR ở dòng thuế đó để đền bù thiệt hại (nếu có) gây ra do Việt nam không thực hiện cam kết. Tuy nhiên, việc đền bù thiệt hại sẽ được đàm phán cụ thể và căn cứ vào thực tế kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đó vào Việt Nam của nước có INR (theo Điều 28 của GATT 1994 về Sửa đổi Biểu cam kết thuế quan).
Cột (7) – Phụ thu nhập khẩu (%): Cam kết về các khoản thu hay phụ thu khác có tính chất như thuế quan áp dụng đối với hàng nhập. Việt Nam cam kết không áp dụng bất kỳ khoản phụ thu nhập khẩu nào (mức thu 0%).
* Một số điểm cần lưu ý:
1. Mức thuế cam kết ràng buộc với WTO có thể hiểu là mức thuế trần tối đa Việt Nam có thể áp dụng trong Biểu thuế MFN kể từ khi cam kết WTO của Việt Nam có hiệu lực. Có thể có sự khác nhau giữa mức thuế cam kết WTO và mức thuế MFN áp dụng, nhưng sẽ đảm bảo nguyên tắc: Mức thuế MFN không cao hơn (bằng hoặc thấp hơn) mức thuế cam kết WTO.
2. Theo phân loại mặt hàng của WTO, các nhóm hàng sau được coi là Hàng Nông sản:
Các dòng thuế thuộc các chương từ Chương 1 đến Chương 24, nhưng
a) trừ các mặt hàng thuộc:
+ Chương 3;
+ Nhóm 0508, 0509; phân nhóm 0511.91;
+ Phân nhóm 1504.10, 1504.20;
+ Nhóm 1604, 1605;
+ Phân nhóm 2301.20,
và b) gồm cả các mặt hàng thuộc:
+ Phân nhóm: 2905.43, 2905.44, 2905.45;
+ Nhóm 3301;
+ Phân nhóm 3302.10;
+ Nhóm 3501, 3502, 3503, 3504, 3505;
+ Phân nhóm 3809.10, 3823.11, 3823.12, 3823.13, 3823.19, 3823.70, 3824.60;
+ Nhóm 4101, 4102, 4103;
+ Nhóm 5001, 5002, 5003;
+ Nhóm 5101, 5102, 5103;
+ Nhóm 5201, 5202, 5203;
+ Nhóm 5301, 5302
3. Theo phân loại mặt hàng của WTO, các nhóm hàng sau được coi là Hàng khác (hàng Phi – Nông sản): Các dòng thuế thuộc các chương từ Chương 25 đến Chương 97, nhưng trừ các mặt hàng được liệt kê tại điểm 2b) ở trên và cộng các mặt hàng liệt kê ở điểm 2a nêu trên.
4. Trong Biểu cam kết thuế quan, mức thuế cam kết của các mặt hàng trứng gia cầm, đường ăn, lá thuốc lá, muối (các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan) là thuế suất ngoài hạn ngạch: Mức thuế không có hạn ngạch. Đề nghị tham khảo Biểu cam kết Hạn ngạch thuế quan để xác định mức thuế trong hạn ngạch và lượng hạn ngạch nhập khẩu kèm theo.
5. Chương 98 là Chương Bổ xung phân loại mặt hàng của Biểu cam kết thuế quan, trong đó giành riêng để liệt kê về cam kết thuế nhập khẩu đối với xe ô tô đã qua xử dụng dưới 5 năm.
|